Nếu bạn đã từng làm việc với loại máy gia công kim loại, cắt gọt truyền thống thì hẳn bạn cũng cần nắm rõ máy cắt CNC sẽ có thể giúp cho bạn thực hiện được công đoạn nào. Điểm khác biệt của bạn so với nếu dùng lại máy cắt gọt truyền thống đó là bạn phải vừa đóng vai trò là người vận hành, vừa phải đứng vai trò là người lập trình. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đứng trên vai trò người lập trình. Nếu ai chưa hiểu máy CNC là gì, có thể xem thêm bài này.

 

 Hiểu biết về nguyên lý gia công – chìa khóa thành công với bất kỳ máy CNC nào

 

Nếu bạn đã quen thuộc với máy gia công truyền thống (không CNC) thì sẽ không khó để bạn học sao cho máy CNC thực hiện những gì bạn muốn, tức là học lập trình, và dĩ nhiên là trong giới hạn mà máy có thể thực hiện được. Thực tế đã cho thấy những ai đã đứng máy thường cũng làm lập trình CNC tốt nhất, bên cạnh việc gá lắp và vận hành máy.
Lấy ví dụ, người mới học tiện CNC đã phải biết thế nào là tiện thô và tiện tinh, doa thô và doa tinh, tiện rãnh, tiện ren và tiện vai. Hơn nữa, vì gia công có thể thực hiện nhiều nguyên công trong một chương trình, bạn cũng phải nắm được cách chuyển tiếp để thực hiện toàn bộ quá trình.

VÌ SAO CẦN NẮM VỮNG TÍNH NĂNG MÁY CẮT PLASMA CNC
VÌ SAO CẦN NẮM VỮNG TÍNH NĂNG MÁY CẮT PLASMA CNC

Nói một cách công bằng hơn thì chương trình CNC chỉ là công cụ để tăng thêm tính năng cho máy gia công CNC mà thôi, và để phát huy được hết 100% hiệu suất của nó, bạn cần phải hiểu biết về kết cấu của máy cũng như nguyên lý cắt gọt của nó một cách hoàn toàn. Một điều hết sức thuận lợi giờ đây không chỉ là công cụ ngày một tốt hơn mà bạn còn có sự hỗ trợ của các kỹ thuật mới, thông tin không chỉ 1 phía từ nhà cung cấp mà còn có cả phần mềm quan trọng như CAD/CAM, đạo cụ,.. và rất nhiều thông tin cần thiết khác trên mạng.

Nếu đứng dưới góc độ là người lập trình, bạn cần tập trung vào 4 điểm chủ yếu sau là được:

  1. Các thành phần chính của máy bắt buộc phải có của máy
  2. Cần phải nhớ nằm lòng hướng chuyển động của máy, đặc biệt là các máy dùng động cơ SERVO
  3. Cần nắm và hiểu biết về các thiết bị phụ trợ, được gắn theo máy.
  4. Cần nắm chắc những tính năng có thể lập trình được của máy và cách để có thể thực hiện chúng.

Hiểu biết tính năng máy


Để làm việc với máy CNC bạn không cần phải là nhà thiết kế máy nhưng bạn lại cần biết máy được kết cấu như thế nào. Có như vậy bạn mới hiểu được khả năng và giới hạn của máy. Điều này cũng giống như tay đua ô tô cần biết những cơ bản về giảm xóc, phanh, hoạt động của động cơ… để phát huy tối đa sức mạnh của xe đua,
Bạn phải ghi nhớ những tính năng kỹ thuật sau đây của máy CNC mà bạn đang lập trình cho chúng:
1. Tốc độ quay tối đa của trục chính v/phút (RPM – Recycle Per Minitue )?

2. Trục chính có mấy dải (bậc) tốc độ và giới hạn của mỗi dải?

3. Công suất mô tơ trục chính và các trục chạy dao?

4. Khoảng gia công cực đại theo mỗi hướng?

5. Máy có thể làm việc được với bao nhiêu dao?

6. Kết cấu băng máy (dạng vuông, dạng mộng và/hoặc bi (bạc đạn) đũa)

7. Tốc độ chạy bàn nhanh?

8. Tốc độ cắt tối đa (fastest cutting feed rate)?

Đây là những điều tổng quát nhất, VN-J.com.vn đã có viết 1 bài rất cụ thể về cách chọn máy CNC chất lượng, bạn có thể tham khảo thêm tại đây

Hướng (trục) chuyển động


Bạn cần biết những hướng (trục) chuyển động nào có thể lập trình được trên máy CNC. Trục chuyển động được ký hiệu bằng các chữ cái và có thể khác nhau trên các máy. Tuy vậy vẫn có một số quy ước chung, ví dụ X, Y, Z, U, V và W cho các chuyển động thẳng và A, B, C cho các trục quay. Bạn cần xem kỹ tài liệu đi kèm theo máy để chắc chắn không có lầm lẫn nào với ký hiệu cũng như hướng +, – của các trục.
Chẳng hạn nếu có lệnh X3.5 có nghĩa là chương trình yêu cầu máy chạy trục X tới tọa độ 3.5 đơn vị đo (mm hoặc inch), giả thiết chúng ta đang làm việc ở chế độ tuyệt đối, hoặc chạy trục X thêm 3.5 đơn vị đo, nếu chúng ta đang làm việc ở chế độ gia tăng.
Chuyển động quay cũng cần ký hiệu trục và góc quay (tính bằng độ). Ví dụ nếu đang ở chế độ tuyệt đối thì lệnh B45 sẽ quay quanh trục Y tới vị trí góc 45 0 tính từ điểm 0 của chương trình.

Điểm tham chiếu cho các trục

Xem thêm nhiều tin tức về máy CNC :


Hầu hết các máy CNC sử dụng một vị trí xuất phát hay tham chiếu (reference) chung cho các trục. Trong tiếng Anh vị trí này có nhiều tên gọi khác nhau: zero return position, grid zero position, home position. Dù gọi bằng cách nào đi nữa thì vị trí tham chiếu này phải được xác định rất chính xác. Thông thường mỗi khi bật máy, bàn máy sẽ tự động chạy về vị trí cơ sở này và sau đó bộ điều khiển sẽ đồng bộ lại các chuẩn với chuẩn tham chiếu của máy.

Các hệ thống phụ trợ cho máy


Bên cạnh các thành phần chính mà máy CNC nào cũng có, các hãng sản xuất có thể thực hiện các yêu cầu riêng biệt theo đặt hàng như băng tải phoi, bàn xoay NC, hệ thống làm mát bổ sung, hệ thống tự động đo bù dao, thay bàn máy tự động v.v… Các thiết bị hỗ trợ này cần được mô tả đầy đủ trong catalogue của nhà sản xuất máy hoặc của bên thứ ba (nhà sản xuất phụ độc lập).

Các chức năng lập trình được khác


Khi lập trình gia công bạn cũng cần biết những chức năng nào của máy CNC lập trình được và lệnh nào thực hiện nó. Ở những máy CNC rẻ tiền, có nhiều chức năng phải kích hoạt bằng tay qua bộ điều khiển. Còn với các máy CNC cao cấp hầu như toàn bộ các chức năng của máy có thể thực hiện qua chương trình gia công. Người vận hành máy chỉ việc gá phôi và cuối cùng là lấy chi tiết đã gia công xong ra khỏi máy. Một khi chương trình gia công đã chạy, người vận hành có thể chuyển sang làm việc khác.
Như chúng ta đã tìm hiểu ở trên, bạn cần đối chiếu tài liệu đi theo máy để chắc chắn các lệnh điều khiển máy giống hay có dị biệt với các lệnh bạn đã biết. Dưới đây chúng ta sẽ biết thêm một số chức năng và lệnh thường gặp nhất.
* Điều khiển trục chính. Ký hiệu “ S ” được dùng để xác định vòng quay của trục chính với đơn vị là vòng/phút (RPM – Recycle Per Minitute ). Lệnh M03 điều khiển trục quay cùng chiều kim đồng hồ, còn M04 – quay ngược chiều kim đồng hồ; M05 dừng quay. Với máy tiện, nhiều khi cần sử dụng chức năng điều chỉnh vòng quay sao cho vận tốc dài không đổi. Khi đó tốc độ trục chính được đo bằng m/phút (MPM) hoặc fit mặt/phút ( surface feet per minute – SFPM)
* Thay dao tự động (Trung tâm gia công). Ký hiệu T kèm theo số chỉ cho máy biết dao ở hộc số mấy được dùng. Hầu hết các máy sử dụng lệnh M06 để thực hiện lệnh thay dao.
* Thay dao tự động (Trung tâm tiện). Ký hiệu T kèm theo 4 chữ số để xác định dao tiện. hai chữ số đầu xác định trạm dao và hai số cuối xác định hộc dao trên trạm đó. Ví dụ dao T0101 chỉ dao số 1 ở trạm số 1
* Điều khiển tưới dung dịch. Lệnh M07 phun dung dịch dạng sương, M08 tưới tràn; còn M09 ngừng phun.
* Thay bàn tự động. Lệnh M60 thường dùng cho việc thay bàn máy tự động.

Các lưu ý khác


Nhà sản xuất máy công cụ, mỗi khi ra đời máy thế hệ mới, thường có xu hướng thêm vào các chức năng mới. Danh sách các tính năng lập trình được của máy vì vậy ngày càng dài hơn và khác biệt tùy theo hãng sản xuất. Bạn cần xem kỹ danh mục các chức năng M trong tài liệu kèm theo để biết những chức năng mới có thể lập trình được đó.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.